Các hình thức kỷ luật và việc áp dụng xử lý hình thức kỷ luật lao động
Hỏi: Có những hình thức xử lý kỷ luật nào? Việc áp dụng các hình thức kỷ luật ấy như thế nào ?
Việc áp dụng các hình thức ấy như thế nào?
Trả lời: Điều 84 Bộ luật Lao động quy định người vi phạm kỷ luật lao động, tùy theo mức độ phạm lỗi, bị xử lý theo một trong những hình thức sau đây:
a) Khiển trách; b) Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức; c) Sa thải.
- Việc áp dụng các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 2/4/2003 như sau:
1. Hình thức khiển trách bằng miệng hoặc bằng văn bản được áp dụng đối với người lao động phạm lỗi lần đầu, nhưng ở mức độ nhẹ.
2. Hình thức kéo dài thời hạn nâng bậc lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức được áp dụng đối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc những hành vi vi phạm đã được quy định trong nội quy lao động. Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ vi phạm kỷ luật của người lao động, tình hình thực tế của doanh nghiệp và hoàn cảnh của người lao động để lựa chọn một trong ba hình thức quy định tại khoản này.
3. Hình thức sa thải được áp dụng đối với người lao động vi phạm một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 85 của Bộ luật lao động và đã cụ thể hóa trong nội quy lao động được quy định như sau:
a) Người lao động vi phạm một trong những trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 85 của Bộ luật Lao động, nếu hành vi vi phạm đó chưa có đầy đủ hoặc khó xác định chứng cứ thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh, kết luận để làm căn cứ xử lý kỷ luật.
b) Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng được tính trong tháng dương lịch, năm dương lịch.
Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: bị thiên tai; hỏa hoạn; bản thân; thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở y tế thành lập hợp pháp, các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động
Bộ LĐ-TB&XH
Người lao động đến tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội
Hỏi: Trường hợp nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện còn thiếu thì có được đóng tiếp cho đến khi đủ hai mươi năm hay không?
Trả lời: Theo khoản 2 Điều 70 Luật bảo hiểm xã hội, trường hợp nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện còn thiếu không quá 5 năm so với thời gian quy định (đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên) thì được đóng tiếp cho đến khi đủ hai mươi năm.
Bộ LĐ-TB&XH
Việc đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng và mức lương hưu
Hỏi: Mức lương hưu hàng tháng đối với bảo hiểm xã hội được tính như thế nào theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội?
Trả lời: Theo Khoản 1 Điều 71 Luật bảo hiểm xã hội, mức lương hưu hàng tháng được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 76 của Luật bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ, mức tối đa bằng 75%.
Bộ LĐ-TB&XH
Những trường hợp được đóng bảo hiểm xã hội theo quý, 6 tháng hoặc 1 năm
Hỏi: Theo quy định chung hiện nay là việc đóng BHXH, BHYT cho những đối tượng thuộc diện tham gia bắt buộc phải thực hiện mỗi tháng một lần. Nhưng bên cạnh đó vẫn có những nhóm đối tượng được đóng BHXH theo quý, 6 tháng hoặc 1 năm. Xin hỏi, chế độ đóng như trên được áp dụng trong trường hợp nào; đơn vị sử dụng lao động phải làm những thủ tục gì để được thực hiện đóng theo quy định này?
Trả lời: Theo Quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 26/6/2007 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
- Người sử dụng lao động là các doanh nghiệp sản xuất (nuôi, cấy, trồng trọt) thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo mùa vụ hoặc theo chu kỳ có thể đóng BHXH, BHYT theo quý hoặc 6 tháng một lần nhưng phải xuất trình phương án sản xuất hoặc phương thức trả lương cho người lao động để cơ quan BHXH có căn cứ giải quyết.
- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cá nhân có thuê mướn trả công cho người lao động, sử dụng dưới 10 lao động có thể đóng BHXH, BHYT theo quý nhưng phải đăng ký và được sự chấp thuận của cơ quan BHXH.
- Người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận trợ cấp BHXH một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao động ở Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (bao gồm các loại hợp đồng: Hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề; Hợp đồng cá nhân) đóng BHXH theo quý, 6 tháng hoặc 12 tháng một lần, hoặc có thể đóng trước một lần theo thời hạn hợp đồng; Người sử dụng lao động thu, nộp BHXH cho người lao động và đăng ký phương thức đóng với cơ quan BHXH hoặc người lao động đóng thông qua nguời sử dụng lao động mà người lao động đã tham gia BHXH trước đó hoặc đóng trực tiếp tại cơ quan BHXH nơi người lao động cư trú trước khi đi làm việc ở nước ngoài. Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng BHXH theo quy định tại điểm này hoặc truy đóng cho cơ quan BHXH sau khi về nước.
Bộ LĐ-TB&XH
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính thế nào
Hỏi: Xin cho biết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính như thế nào? tiền trợ cấp thất nghiệp trả trực tiếp cho người thất nghiệp hay có được uỷ quyền cho người khác nhận hay không ?
Trả lời: Theo quy định tại khoản 3 điều 16 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng phụ thuộc vào thời gian có đóng bảo hiểm thấp nghiệp (BHTN) của người lao động và tổng thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 82 của Luật BHXH, cụ thể như sau: 3 tháng, nếu có từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng BHTN; 6 tháng nếu có đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN; 9 tháng, nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng BHTN trở lên.
Về việc nhận tiền thất nghiệp, khoản 1 điều 16 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP quy định, trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền hàng tháng được trả cho người lao động tham gia BHTN khi bị thất nghiệp có đủ điều kiện hưởng BHTN hoặc người được uỷ quyền theo qui định tại khoản 4 điều 7 nghị định này. Theo đó, người lao động có quyền uỷ quyền cho người khác nhận trợ cấp thất nghiệp hàng tháng.
Bộ LĐ-TB&XH
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Hỏi: Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện gì?
Trả lời: Theo điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội, người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;
2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật bảo hiểm xã hội.
Bộ LĐ-TB&XH
Về nghỉ không hưởng lương của người lao động
Hỏi: Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương hay không?
Trả lời: Theo quy định của Bộ luật Lao động thì người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.
Bộ LĐ-TB&XH